Các ký hiệu trên hộ chiếu? Các ký hiệu trên thị thực nhập cảnh?

Theo quy định của pháp luật có thể thấy để được nhập cảnh hay xuất cảnh đi quốc gia khác thì bắt buộc phải có hộ chieus và giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi. Khi tìm hiểu sâu hơn thì bên cạnh hộ chiếu cần phải có cả thị thực hay còn gọi là visa được cấp với số ký hiệu tương đương với mục đích di chuyển. Tuy nhiên với những ký hiệu này không phải ai cũng biết, vậy ý nghĩa của các ký hiệu trên hộ chiếu, thị thực là gì?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

1. Những quy định về ký hiệu thị thực hiện hành đang được áp dụng?

Ký hiệu visa, thị thực cho người nước ngoài theo quy định về quản lý xuất nhập cảnh được chia theo từng lĩnh vực ngành nghề, chức danh trong cơ quan nhà nước Việt Nam

Điều 8 Luật số 47/2014/QH2013 Luật số 51/2019/QH14 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì visa, thị thực, tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam có các ký hiệu như sau:

Thứ nhất là thị thực được cấp đối với cơ quan chủ quản Nhà nước Việt nam trong việc ngoại giao, cơ quan lãnh sự thì được cấp với ký hiệu riêng như sau:

– Visa thị thực ký hiệu NG1 là loại thị thực Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

– Visa thị thực ký hiệu NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Visa thị thực ký hiệu NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

– Visa thị thực ký hiệu NG4 – NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

Xem thêm: Thị thực điện tử là gì? Đặc điểm và trình tự, thủ tục thực hiện

Thứ hai là ký hiệu dành cho cơ quan nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn trong thực thi pháp luật hiện hành Việt Nam cũng được quy định về loại ký hiệu riêng như sau:

– Visa thị thực ký hiệu LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

– Visa thị thực ký hiệu LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

Thứ ba là ký hiệu của nhà đầu tư, tổ chức đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam

– Visa thị thực ký hiệu ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

+ ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

+ ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

+ ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

Xem thêm: Thị thực thương mại là gì? Đánh giá thị thực thương mại tại Việt Nam

+ ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.”;

Thứ tư là ký hiệu thị thực cho các doanh nghiệp trong thương mại

– Visa thị thực ký hiệu DN – Cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.

+ DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”;

– Visa thị thực ký hiệu NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

– Visa thị thực ký hiệu NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

– Visa thị thực ký hiệu NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

Ngoài ra còn một số ký hiệu cho những hoạt động khác như học tập, báo chí, người lao động gồm ký hiệu:

Xem thêm: Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức

– Visa thị thực ký hiệu DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

– Visa thị thực ký hiệu HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

– Visa thị thực ký hiệu PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

– Visa thị thực ký hiệu PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

– Visa thị thực ký hiệu LĐ – Cấp cho người vào lao động.

+ Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

– Visa thị thực ký hiệu DL – Cấp cho người vào du lịch.

– Visa thị thực ký hiệu TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Xem thêm: Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài

– Visa thị thực ký hiệu VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

– Visa thị thực ký hiệu SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật quản lý xuất nhập cảnh.

Như vậy, ký hiệu trên thị thực được căn cứ vào việc người nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích ngoại giao, làm việc, học tập,…. cơ quan có thẩm quyền cấp visa sẽ căn cứ vào từng ccong việc cụ thể mà sử dụng mẫu ký hiệu tương ứng. Bởi lẽ được phân biệt rõ ràng nên khi nhập cảnh visa là giấy tờ quan trọng nhất.

2. Điều kiện cấp thị thực, hình thức cấp thị thực?

2.1. Điều kiện cấp thị thực?

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế

– Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại VN theo quy định của Luật đầu tư

+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động thêo quy định của bộ luật lao động.

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài phải phù hợp với chức năng, nhiện vụ, quyền hạn được pháp luật quy định hoặc giấy phép hoạt động được cấp. Gồm :

+ Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam

+ Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại VN.

Như vậy, có thể thấy đối với điều kiện cấp thị thực cho cá nhân, cơ quan đại diện, cơ quan ngoại giao,….. bắt buộc đều phải có hộ chiếu vì hộ chiếu tuy được cấp trước thị thực nhưng khi xuất trình giấy tờ nó lại đi kèm với nhau, ngoài ra phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh có thể là đối tác ngaoif giao, du lịch, hoạt động thương mại.

2.2. Hình thức và giá trị sử dụng của thị thực?

Về hình thức cấp thị thực được cơ quan cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử và thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử

Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:

– Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi được coi là trẻ em chưa thành niên, chưa tự mình chịu bất cứ một trách nhiệm dân sự nào mà vẫn cần đến người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật nên đối với việc nhập cảnh thì sẽ dùng chung thị thực, hộ chiếu với cha mẹ.

– Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.

Cấp thị thực được chia ra theo từng cá nhân và từng ký hiệu khác nhau nhưng đối với người nhập cảnh đi theo đoàn như doanh nghiệp, công ty người nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì thị thực sẽ không được cấp riêng mà cấp chung cho cả doanh nghiệp đó.

Như vậy, từ nội dung tên có thể thấy, thị thực và hộ chiếu là hai loại giấy tờ quan trọng và cần thiết đối với những người nhập cảnh tuy là có giá trị khác nhau nhưng chúng lại buộc phải đi kèm. Chính vì vậy, người muốn nhập cảnh phải đáp ứng được đủ điều kiện cần và có để được cấp thị thực.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.